Tổng hợp các thể trong tiếng Nhật từ N5 đến N1

Ngày đăng: 29/05/2021 - Người đăng: Thúy Phạm

TẤT CẢ CÁC THỂ TRONG TIẾNG NHẬT VÀ ỨNG DỤNG TRONG NGỮ PHÁP

 

 

Cũng như tiếng Anh tiếng Nhật cũng có các thể động từ. Để diễn đạt và sử dụng một cách thành thạo tiếng Nhật thì việc nắm rõ các quy tắc chia thể của động từ và áp dụng những tình huống phù hợp là rất quan trọng. 

Nhằm giúp các bạn có một cái nhìn tổng quát và đầy đủ về các thể của động từ trong tiếng Nhật, JLPT Test đã tham khảo và tổng hợp những kiến thức này. Các bạn cùng tìm hiểu nhé!

 

  

 MỤC LỤC:

I. Các nhóm động từ trong tiếng Nhật

II. Các thể trong tiếng Nhật:

   1. Thể từ điển 

   2. Thể phủ định (Thể ない)

   3. Thể quá khứ (Thể た) trong tiếng Nhật

   4. Thể bị động tiếng Nhật

   5. Thể sai khiến trong tiếng Nhật

   6. Thể mệnh lệnh trong tiếng Nhật

   7. Thể điều kiện trong tiếng Nhật

   8. Thể ý chí

   9. Thể khả năng tiếng Nhật

  10. Thể て trong tiếng Nhật

  11. Thể cấm chỉ

  12. Thể bị động sai khiến

III. Các ứng dụng thể trong ngữ pháp tiếng Nhật 

 

1. Các nhóm động từ trong tiếng Nhật:

Trước tiên, để chia thể cho động từ, bạn cần biết được rằng động từ đó thuộc nhóm nào và tùy theo từng nhóm mà có cách chia thể cho động từ khác nhau.

Động từ của tiếng Nhật được chia làm 3 nhóm như sau:

 

Nhóm động từ Đặc điểm Ví dụ

Động từ nhóm 1

Động từ có âm cuối trước ます thuộc cột い.

[ い、ち、し、み、り、ひ、に、き ]

ます(います) (Đi)

ます(あます)(Gặp)

ます(のます)(Uống)

ます(かえます)(Trở về)

ます(あそます)(Chơi)

Động từ nhóm 2

- Động từ có âm cuối trước ます thuộc cột え

[え、け、ね、へ、れ、て、せ]

- Động từ bất quy tắc

食べます(たべます)(Ăn)

寝ます(ねます)(Ngủ)

覚えます(おぼえます)(Nhớ)

教えます(おしえます)(Dạy)

Động từ nhóm 3 

します: làm
きます: đến 

hoặc danh động từ (có đuôi する)

勉強します(べんきょうします)(Học)

来ます(きます)(Đến)

 

Các động từ bất quy tắc thuộc động từ nhóm 2:

Ví dụ các động từ bất quy tắc hay gặp nhất và mẹo học thuộc nhanh

  • おります (xuống)

  • あびます (tắm)

  • きます (mặc)

  • たります (đủ)

  • おきます (thức)

  • みます (xem)

  • います (có)

  • かります (mượn)

  • できます (có thể)

  • にます(nấu)

  • すぎます(quá)

  • しんじます(tin tưởng)

  • とじます(đóng)

  • いきます(sống)

  • おちます(rụng)

  • にます(giống)

 

Mách bạn cách học thuộc nhanh 9 động từ bất quy tắc hay gặp nhất.

 

THỨC DẬY NHÌN XUỐNG ĐỒNG HỒ THẤY KHÔNG ĐỦ THỜI GIAN ĐỂ CÓ THỂ TẮM, MƯỢN QUẦN ÁO TRÊN BÀN ĐỂ MẶC TẠM

 

2. Tất cả các thể trong tiếng Nhật:

2.1. Thể từ điển (Thể る)

Thể từ điển 辞書形(じしょけい)  động từ gốc của các động từ được viết trong các từ điển tiếng Nhật. Thể này được sử dụng nhiều trong hội thoại hàng ngày và được sử dụng nhiều nhất trong các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật.

 

  • Vる+ことができる:Cách thể hiện khả năng.

運動することができます。(Tôi có thể lái xe)

  • Vる+までに、V2:Câu nói làm V2 trước khi làm V1

寝るまでに、本をよみます。(Tôi đọc sách trước khi ngủ)

 

Nhóm động từ  Cách chia Ví dụ

Động từ nhóm 1

 

V(い)ます→ V(う)る

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

ます → 

飲みす → の

Động từ nhóm 2

 

 

Động từ đặc biệt nhóm 2

V(え)ます → V(え)る

 

 

Bỏ ます thay bằng る

ます → た

ます → 

 

起きます → おき

Động từ nhóm 3

V(し)ます → する

来する → くる

勉強します → べんきょうする

 

>> Tìm hiểu thêm về thể thông ngắn (thể thông thường) - Thể sử dụng nhiều nhất trong tiếng Nhật và cách sử dụng trong cuộc sống hàng ngày ở Nhật nhé!
 

2.2. Thể phủ định (Thể ない)

Thể phủ định hay còn gọi là thể nai trong tiếng Nhật dùng để diễn tả việc không làm hành động V hoặc phủ nhận hành động sự việc nào đó trong các cấu trúc có chứa thể này. 

 

  • Vない+ければなりません:câu nói bắt buộc 

薬を飲まなければなりません。(Phải uống thuốc)

  • Vない+てもいいです:Cách nói cho phép dạng phủ định.

明日なくてもいいです。(ngày mai không cần tới cũng được)

Tuy nhiên có vài ngoại lệ không sử dụng với nghĩa phủ định:

  • N ~ しか+Vない: Chỉ

朝、コーヒーしか飲まない。 (Sáng tôi chỉ uống mỗi cà phê)

 

>> Xem thêm: Tất tần tật ứng dụng thể ない trong tiếng Nhật từ N5 đến N1 

 

Nhóm động từ  Cách chia Ví dụ

Động từ nhóm 1

V(い)ます → V(あ)+ない

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 

ます → いない

ます → のない

Động từ nhóm 2

 

Động từ đặc biệt nhóm 2

V(え)ます  V(え)+ない

 

Động từ đặc biệt bỏ ます thêm

ない

ます → たない

 

おきます → おきない

Động từ nhóm 3

Vします  Vしない

来ます(きます)→ こない

運転します → うんどうしない

 

 

2.3. Thể quá khứ (Thể た) trong tiếng Nhật

Diễn tả những hành động đã xảy ra trong quá khứ, chúng ta dùng た形 (Thể た): Đã (làm gì đó)

 

  • Vた+ことがあります:Câu nói về kinh nghiệm trong quá khứ.

ダナンへ行ったことがあります。(Tôi đã từng đi Đà Nẵng)

  • Vたり、Vたりします:Câu nói liệt kê hàng động không theo thứ tự

昨日買い物したり、音楽を聞いたりしました。(hôm qua, lúc thì tôi mua sắm, lúc thì tôi nghe nhạc.)

 

Nhóm động từ  Cách chia Ví dụ

Động từ nhóm 1

い、ち、り → った

み、び、に → んだ

し → した

き → いた

ぎ → いだ

ます → あそんだ

ます → かえ

Động từ nhóm 2

 

Động từ đặc biệt nhóm 2

V(え)ます  V(え)た

 

Bỏ ます thay bằng た

ます → た

 

たります → たり

Động từ nhóm 3

Vします → Vした

 

来ます → 来た

勉強します → べんきょうした

 

きます → きた

 

2.4. Thể bị động tiếng Nhật

 

Nが V bị động : Danh từ N bị tác động bởi hành động V

  • あのビールは30年まえに建てられました。(tòa nhà kia được xây dựng 30 năm trước đây)

N1  は N2  に + V bị động : (N1 được/bị N2 …)

  • 私は課長にしかられました。(tôi bị giám đốc mắng)

N1は N2に N3を V bị động

  • 私は電車の中で、知らない人に足をまれた。(Tôi bị ai đó dẫm vào chân trên tàu điện)

 

>> XEM THÊM: Nếu bạn đang rất bối rối về thể bị động, hoặc chưa hiểu rõ về thể này, hãy tham khảo ngay bài viết cực chi tiết về Thể bị động trong tiếng Nhật và cách sử dụng dễ hiểu nhất!

 

Nhóm động từ  Cách chia Ví dụ

Động từ nhóm 1

V(い)ます  V(あ)れる

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 

ます → いれます

ます → のれます

Động từ nhóm 2

 

Động từ đặc biệt nhóm 2

V(え)ます → V(え)られます

 

Bỏ ます thay bằng られます

ます → たべられます

 

ます → おきられます

Động từ nhóm 3

V(します)→ Vされます

 

来ます → こられます

運転します → うんどうされます。

 

 

 

2.5. Thể sai khiến trong tiếng Nhật

Thể sai khiến tiếng Nhật được dùng để cho phép/bắt/khiến làm việc gì đó, thường để người bề trên nói với người dưới.

Ví dụ:

N1は N2に Danh từを V thể sai khiến:N1 cho phép/bắt N2 làm gì đó

  • 見た通りに話してください。(hãy kể như những gì anh thấy)

 

Nhóm động từ  Cách chia Ví dụ

Động từ nhóm 1

V(い)ます → V(あ)せます

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 

ます → いかせます

ます → のませます

Động từ nhóm 2

 

Động từ đặc biệt nhóm 2

V(え)ます → V(え)させます

 

Tương tự bỏ ます thêm させます

ます → たべさせます

 

おきます → おきさせます

Động từ nhóm 3

Vします → Vさせます

きます → こさせます

勉強します → べんきょうさせ

 

 

>>> Xem thêm: Cách dùng đầy đủ nhất về thể sai khiến trong tiếng Nhật

 

 

6. Thể mệnh lệnh trong tiếng Nhật

Thể mệnh lệnh tiếng Nhật được sử dụng để ra lệnh hoặc sai khiến. Thể này thường thấy nhất ở các biển hiệu ở Nhật hoặc trong quân đội. Nếu sử dụng hàng ngày cần chú ý tránh thất lễ.

 

  • 早く。(hãy ngủ sớm đi) →  khi nói với con hoặc em của mình.

  • もっと勉強しろ。(Phải học nhiều hơn.)

 

Nhóm động từ  Cách chia Ví dụ

Động từ nhóm 1

V(い)ます → V(え)

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 

ます → います

ます → のます

Động từ nhóm 2

 

Động từ đặc biệt nhóm 2

V(え)ます → V(え)+ろ

 

Tương tự như trên, bỏ ます thêm ろ

る → たべ

 

おきます → おきろ

Động từ nhóm 3

Vします → Vしろ

 

来ます → こい

運転します → うんどうしろ

 

 

 

>>> Xem thêm: Thể mệnh lệnh và cấm chỉ trong tiếng Nhật

 


7. Thể điều kiện trong tiếng Nhật

Thể điều kiện tiếng Nhật dùng để diễn tả hành động, sự việc gì xảy ra theo một điều kiện nhất định

Ví dụ:

  • この説明相をめば、使い方が分かります。(Nếu đọc cuốn sách hướng dẫn này sẽ hiểu được cách sử dụng)

 

Nhóm động từ  Cách chia Ví dụ

Động từ nhóm 1

V(い)ます → V(え)ば

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 

ます → いけば

ます → のめば

Động từ nhóm 2

 

Động từ đặc biệt nhóm 2

V(え)ます → V(え)れば

 

Tương tự như trên, bỏ ます thêm れば

ます=>たべれば

 

足ります=>たりれば

Động từ nhóm 3

V します → Vしれば

 

きます → くれば

運転します → うんどうしれば

 

>>> Xem thêm: Bạn đã phân biệt được các thể điều kiện trong tiếng Nhật?

 

2.8. Thể ý chí

Thể ý chí tiếng Nhật dùng để diễn đạt ý định muốn làm gì đó hoặc mời mọc, đề xuất gì đó.

 

  • V ý hướng+ と思っています:dự định sẽ làm gì

銀行へ行こうとおもっています。(Tôi dự định sẽ đến ngân hàng)

 

Nhóm động từ  Cách chia Ví dụ

Động từ nhóm 1

V(い)ます → V(お)+う

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

ます → いこう

ます → ものう

Động từ nhóm 2

 

Động từ đặc biệt nhóm 2

V(え)ます → V(え)よう

 

Tương tự như trên, bỏ ます thêm よう

ます → たべよう

 

足ります → たりよう

Động từ nhóm 3

Vします → Vしよう

きます → こよう

勉強します → べんきょうしよう

 

 

>>> Xem thêm: Cách chia và sử dụng thể ý chí trong tiếng Nhật

 

2.9. Thể khả năng tiếng Nhật:

Thể khả năng trong tiếng Nhật sử dụng để chỉ khả năng, năng lực làm việc gì đó.

 

  • ~まだ Vkhả năng ~ ません:câu nói chưa thể làm được V

日本語のうたがまだうたえません。(Tôi chưa thể hát được bài hát tiếng Nhật)

 

Nhóm động từ  Cách chia Ví dụ

Động từ nhóm 1

V(い)ます → V(え)ます

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 

ます → います

ます → のます

Động từ nhóm 2

 

Động từ đặc biệt nhóm 2

V(え)ます → V(え)られます

 

Tương tự như trên, bỏ ます thêm られます

ます → たべられます

 

借ります → 借りられます

Động từ nhóm 3

Vします → Vできます

きます → こられます

運転します → うんどうできます

 

2.10. Thể て trong tiếng Nhật

Một trong những thể có ứng dụng nhiều nhất trong các cấu trúc tiếng Nhật, thể te (て)là nền móng của ngữ pháp nên bạn hãy học thể này thật kỹ nhé! Dưới đây là một vài ứng dụng ngữ pháp của thể て

 

  • Vて+ください: Cầu khiến

ちょっとってください。(xin hãy chờ một chút)   

  • Vて+はいけません。:Câu cấm làm V

ここでタバコをってはいけません。(Cấm hút thuốc ở đây.)

 

Nhóm động từ  Cách chia Ví dụ

Động từ nhóm 1

い、ち、り → って

み、び、に → んで

 → して

 → いて

 → いで

ます → あって

ます → のんで

Động từ nhóm 2

 

Động từ đặc biệt nhóm 2

V(え)ます → V(え)て

 

Tương tự như trên, bỏ ます thêm て

ます → たべ

 

ます → 

Động từ nhóm 3

Vします → Vして

きます → きて

運転します → うんどうして

 

2.11.  Thể cấm chỉ

Thể cấm chỉ được sử dụng để ra lệnh cho ai đó không được làm gì. Tương tự như thể mệnh lệnh, thể này mang tính áp đặt khá mạnh nên phạm vi sử dụng sẽ khá hạn chế. Thường sẽ sử dụng cho người bề trên nói nói người dưới ở mức thân thiết, nam giới thường hay sử dụng hơn (có thể thêm よ cuối câu để làm "mềm" câu hơn), nữ giới có thể sử dụng khi tham gia cổ vũ và dùng trong bảng chỉ dẫn hoặc biển hiệu.

 

Ví dụ:

  • あまり飲む[よ] (Anh đừng uống nhiều nhé.)

  • タバコを吸うな。(Không hút thuốc)

Nhóm động từ  Cách chia Ví dụ

Động từ nhóm 1

V(い)ます → V(う)+な

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 

ます=>いくな

ます=>のむな

Động từ nhóm 2

 

Động từ đặc biệt nhóm 2

V(え)ます → V(え)るな

 

Tương tự như trên, bỏ ます  thêm るな

食べます → たべるな

 

借ります → 借りるな

Động từ nhóm 3

Vします → Vするな

きます → くるな

運転します → うんどうするな

 

>> XEM THÊM: Chi tiết Thể mệnh lệnh cấm chỉ và cách dùng, cách nói tương tự trong tiếng Nhật 

 

2.12. Thể bị động sai khiến:

Khi học lên trung cấp, các bạn sẽ gặp cấu trúc bị động sai khiến. Đây là cấu trúc tương đối phức tạp vì có sự kết hợp giữa hai thể bị động và sai khiến, thể hiện trong tình huống “ bị bắt phải làm gì đó”, chẳng hạn như:

“ Tôi bị mẹ bắt rửa chén.”

私は母に食器を洗わせられる。

 

Dưới đây là cách chia động từ thể bị động sai khiến:
 

Nhóm động từ  Cách chia Ví dụ

Động từ nhóm 1

V(い)ます → V(あ)せられます

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 → 

 

ます → いかせられます

ます → のませらます

Động từ nhóm 2

 

Động từ đặc biệt nhóm 2

V(え)ます → V(え)させられます

 

Tương tự bỏ ます thay bằng られます

ます → たべさせられます

 

ます → おきさせられます

Động từ nhóm 3

V(します)→ Vさせられます

 

きた → こさせられます

運転します → うんどうさせられます。


 

Ngoài 12 thể chia động từ chính đã nêu ở trên trong tiếng Nhật còn có động từ thể liên dụng. Đây là dạng động từ bỏ đuôi ます phía sau để kết nối với những cấu trúc câu khác 

 

>> Tìm hiểu thêm về thể Sai khiến và bị động sai khiến - Một trong những thể được đánh giá là khó nhằn nhất

 

3. Ứng dụng các thể trong ngữ pháp tiếng Nhật

Không phải tự nhiên mà động từ trong tiếng Nhật lại được chia thành nhiều thể khác nhau mà để kết hợp vào ngữ pháp biểu đạt ý nghĩa phù hợp với tình huống trong từng thời điểm. Không như tiếng Việt, khi diễn đạt hành động trong những thời điểm khác nhau tiếng Việt sẽ thêm từ vào câu và giữ nguyên động từ. Ví dụ như:

“Tôi ăn cơm” → hiện tại

“Tôi đang ăn cơm” → hiện tại tiếp diễn

“Tôi đã ăn cơm”  → quá khứ

“Tôi không ăn cơm”  → phủ định

“Tôi đã không ăn cơm” → quá khứ phủ định

 

Còn đối với tiếng Nhật, khi biểu đạt thì của câu sẽ chia trực tiếp động từ chỉ hành động đó sang các thể động từ tương ứng. Chẳng hạn như:

 

”私はご飯を食べます。” => hiện tại

”私はご飯を食べている。” => hiện tại tiếp diễn

”私はご飯を食べません。” =>  phủ định

”私はご飯を食べました。”quá khứ

”私はごはんを食べませんでした。” =>quá khứ phủ định

 

Từ N5 đến N1 các bạn sẽ học qua rất nhiều các cấu trúc ngữ pháp khác nhau nhưng cơ bản đều dựa trên 12 thể của tiếng Nhật.

Với tiếng Nhật, bạn sẽ thấy với một nghĩa sẽ có nhiều cách sử dụng khác nhau, và dù sử dụng cách nào cũng thấy "có vẻ đúng" và khá khó để phân biệt rạnh ròi. Vậy nên bạn phải thật tập trung khi học và nên có cuốn sổ tay ghi lại những mẫu ngữ pháp "tựa tựa" nghĩa nhau để phân biệt rõ hơn. 

Bạn có thể tham khảo và hiểu rõ hơn cách sử dụng cũng như áp dụng các thể chia động từ vào những mẫu ngữ pháp từ đơn giản đến phức tạp theo cấp độ từ N5 đến N1 thông qua Sổ tay tổng hợp ngữ pháp N5-N1:

 

Sổ tay tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật từ N5 - N1

Nội dung Sổ tay tổng hợp Ngữ pháp N5 - N1

>> Sổ tay tổng hợp Ngữ pháp từ N5 - N1

Việc nắm rõ cách chia các thể của động từ trong tiếng Nhật và áp dụng chúng vào những mẫu câu, ngữ pháp phù hợp là tiền đề và nền tảng vững chắc để bạn có thể dễ dàng theo đuổi và học tiếng Nhật lên mức độ cao hơn sau này. Vì thế ngay từ thời điểm mới bắt đầu học bạn nên xác định tư tưởng học chắc, nắm chắc, tránh nhầm lẫn các thể của động từ với nhau và học kĩ những trường hợp đặc biệt để sử dụng thành thạo hơn nhé!

JLPT Test chúc bạn học tốt!

Bình luận