Cách làm bài thi JLPT phần Từ vựng - Ngữ pháp

Ngày đăng: 25/11/2020 - Người đăng: Thúy Phạm

Cách làm bài thi JLPT phần Từ vựng - Ngữ pháp "ăn chắc điểm"

 

 

Đây là bài viết đầu tiên trong loạt bài về “Cách làm bài thi JLPT để đạt điểm tối đa”, trong phần này, JLPT Test sẽ chia sẻ với các bạn cách làm các dạng bài trong phần Từ vựng - Ngữ pháp của kỳ thi JLPT gồm các mẹo nhỏ hay ho, các bí quyết và các điểm ngữ pháp cần chú ý giúp bạn phát huy được hết kiến thức của mình trong phần kỹ năng được đánh giá là dễ nhất, nhưng cũng dễ mất điểm nhất của kỳ thi JLPT.

 

Bạn cũng có thể xem thêm bài viết về cách lmaf bài thi JLPT phần Đọc hiểu tại ĐÂY, trong bài viết sẽ đề cập đến các dạng bài phần đọc hiểu và mẹo để bạn làm bài nhanh nhất và không bị mất điểm "oan" 

 

Mục lục

1. Phân bố thời gian làm bài JLPT

2. Kinh nghiệm làm bài thi JLPT phần từ vựng

   2.1. Từ vựng - Mondai 1

   2.2. Từ vựng - Mondai 2

   2.3. Từ vựng - Mondai 3

   2.4. Từ vựng - Mondai 4

   2.5. Từ vựng - Mondai 5

   2.6. Từ vựng - Mondai 6

3. Kinh nghiệm làm bài thi JLPT phần ngữ pháp

   3.1. Ngữ pháp - Mondai 1

   3.2. Ngữ pháp - Mondai 2

   3.3. Ngữ pháp - Mondai 3

 

1. Phân bố thời gian làm bài JLPT:

 

Một trong những lý do mất điểm đáng tiếc nhất khi làm bài thi JLPT là bị quá thời gian, bạn chưa đánh giá đúng số lượng câu, cấu trúc của đề dẫn đến bị bối rối, lãng phí thời gian.

 

Bắt đầu từ năm 2020, JLPT đã thay đổi thời gian làm bài thi kỹ năng Từ vựng, Ngữ pháp - Đọc hiểu của N4 và N5, vậy nên đây sẽ là gợi ý phân bố thời gian mới nhất, cụ thể nhất cho từng trình độ:

>> Xem thêm: Thời gian, thang điểm, cấu trúc đề thi JLPT từ N5 đến N1

 

Kỹ năng N1 N2 N3 N4 N5
Từ vựng (đề xuất) 17 phút 25 phút 26 phút 21 phút 17 phút
Ngữ pháp (đề xuất) 17 phút 17 phút 22 phút 21 phút 19 phút

(Tổng thời gian làm bàiTừ vựng - Ngữ pháp JLPT)

 

(Phân bố thời gian làm bài kỹ năng Từ vựng)

 

(Phân bố thời gian làm bài kỹ năng Ngữ pháp)

 

Đề thi N4, N5 theo quy chế mới năm 2020 sẽ dổi thời gian làm phần kỹ năng Từ vựng xuống còn:

- Từ vựng: N4: 30 --> 25 phút (21 phút làm bài, 4 phút kiểm tra lại), N5: 25 phút --> 20 phút (17 phút làm bài, 3 phút kiểm tra lại)

- Ngữ pháp + Đọc hiểu: N4: 50 phút --> 40 phút, N5: 60 phút --> 55 phút 

Đề N3, N2, N1 vẫn giữ nguyên thời gian làm bài với:

- N3: Từ vựng: 30 phút (26 phút làm bài, 4 phút kiểm tra lại), Ngữ pháp + Đọc hiểu: 70 phút (66 phút làm bài, 4 phút kiểm tra lại)

- N2: Từ vựng, Ngữ pháp và Đọc hiểu: 105 phút (100 phút làm bài, 5 phút kiểm tra lại)

- N1: Từ vựng, Ngữ pháp và Đọc hiểu: 110 phút (105 phút làm bài, 5 phút kiểm tra lại)

 

2. Kinh nghiệm làm bài thi JLPT phần từ vựng:

 

Kỹ năng

Mondai

Yêu cầu đề bài

Số lượng câu hỏi
N1 N2 N3 N4 N5

Từ vựng

Mondai 1 Kanji --> Hiragana 6 5 9 9 9
Mondai 2 Hiragana --> Kanji - 5 7 6 6
Mondai 3 Hiểu biết về các từ ghép và các từ phức. - 5 - - -
Mondai 4 Tìm từ phù hợp về mặt ngữ nghĩa điền vào câu văn. 7 7 11 10 10
Mondai 5 Tìm cách diễn đạt hoặc những từ gần nghĩa với những từ/ cụm từ đã cho. 6 5 5 5 5
Mondai 6 Cách sử dụng từ trong câu cụ thể 6 5 5 5 -

(Cấu trúc đề thi JLPT phần Từ vựng)

 

2.1. Kinh nghiệm làm bài thi JLPT Từ vựng - Mondai 1:

 

Dạng bài đầu tiên của đề thi JLPT phần「文字・語彙」chính là chọn cách đọc đúng cho chữ Hán được gạch chân.

- Với bài này, bạn hãy chú ý đến trường âm, âm đục, âm ngắt của chữ Hán.

+ Với trường âm nếu bạn học chữ Hán theo âm Hán Việt thì có thể dựa 1 phần vào “quy tắc chuyển âm Kanji” 

Tip: Mẹo nhỏ là Kanji có âm Hán Việt tận cùng là ~NG, ~NH thì hay có trường âm (VD: Trung Quốc 中国―ちゅうごく、Thanh niên 青年―せいねん). Do đó trong quá trình học Kanji việc nhớ được âm Hán Việt của Kanji cũng hết sức quan trọng.

Ngoài ra cũng có một số trường hợp đặc biệt thì không còn cách nào khác là học thuộc lòng các bạn nha.

 

>> Xem thêm: Quy tắc chuyển âm trong Kanji

 

+ Một lưu ý nhỏ với âm đục: chữ Hán bắt đầu hàng「は」, khi đứng sau chữ Hán kết thúc bằng âm 「つ」 thì 「つ」 sẽ biến thành「っ」, âm hàng 「は」 sẽ biến thành âm hàng 「ぱ」.

 Ví dụ “lập pháp” - 立(りつ)+法(ほう) -りっぽう、“ngày tháng” - 月(がつ)+日(ひ) - がっぴ

+ Có 1 mẹo nhỏ về phần âm ngắt đó là nếu âm sau cùng của chữ Hán thứ nhất là 「く」, chữ đầu tiên của chữ Hán thứ hai thuộc hàng 「か」thì 「く」sẽ biến thành âm「っ」nhỏ. 

Ví dụ “trường học” - 学(がく)+校(こう) - がっこう、“quốc gia” - 国(こく)+家(か) -こっか

- Ngoài ra, mỗi chữ Hán đều có âm On, âm Kun, khi đứng một mình hay ghép với các chữ Hán khác có thể sẽ có cách đọc khác nhau. Để phân biệt được cách đọc đúng, trong quá trình học, bạn cần ghi nhớ từ vựng một cách chắc chắn, nếu chỉ học qua, bạn sẽ nhớ một cách mơ hồ và rất dễ nhớ nhầm hoặc quên.

 Ví dụ: 行 (HÀNH) ta có các cách đọc trong từng trường hợp như sau 行く(đi)、行う(tổ chức, tiến hành)、銀行 (ngân hàng)、二行目 (dòng thứ 2).

 

2.2. Kinh nghiệm làm bài thi JLPT Từ vựng - Mondai 2:

 

 Đến với Mondai 2, bạn cần dựa vào cách đọc Hiragana lựa chọn chữ Hán hoặc chữ Katakana tương ứng. Có một vài lưu ý khi bạn làm dạng bài này như sau

- Có một vài chữ Hán khá giống nhau, chỉ khác một nét hay độ dài ngắn của các nét rất dễ bị nhầm lẫn với những bạn đang học Sơ cấp như:

 本 (BẢN) - 木 (MỘC)

日 (NHẬT) -目 (MỤC)

未 (VỊ) - 末 (MẠT)

入 (NHẬP) - 人(NHÂN)

内 (NỘI) - 肉 (NHỤC)

万 (VẠN) - 方 (PHƯƠNG)

… 

Với trình độ thấp (N4 N5), để không bị nhầm lẫn trong quá trình học và luyện đề, hãy cố gắng ghi nhớ đúng từ vựng, mặt chữ và học kỹ âm Hán Việt. 

Với trình độ cao hơn, lượng chữ Hán chúng ta phải học nhiều hơn, các chữ Hán lại có nhiều nét và khá giống nhau nên rất dễ nhầm lẫn. Học bộ thủ có thể giúp bạn nhận mặt chữ tốt hơn. Nếu học theo từng chữ, hãy cố gắng luyện viết, hoặc mường tượng thứ tự các nét trong đầu. 

Có một vài trường hợp, các đáp án có cách đọc giống nhau, do đó bạn cần phải đọc cả câu để hiểu được ý nghĩa nhé. 

Cũng như Mondai 1, đây là dạng bài dễ, với khoảng 8 câu này bạn chỉ nên dành 3 phút để hoàn thành.

 

2.3. Kinh nghiệm làm bài thi JLPT Từ vựng - Mondai 3:

 

Mondai 3 là mondai dạng bài khá khó, thường là những cụm danh từ, cụm động từ ghép và khi không biết nghĩa thì thực sự rất khó để làm được. Bạn hãy tận dụng tối đa lượng từ vựng của mình để phân tích những từ đơn nằm trong từ ghép đó để đoán. 

Tin tốt là dạng bài này chỉ xuất hiện trong JLPT N2 thôi nhé!

 

2.4. Kinh nghiệm làm bài thi JLPT Từ vựng - Mondai 4:

 

 Khác với Mondai 1 và 2, Mondai 4 thì bạn cần phải đọc cả câu để tìm được từ có ý nghĩa phù hợp nhất.

-  Trong bài tìm từ phù hợp về mặt ngữ nghĩa để ghép thành câu hoàn chỉnh này, bạn nên chú ý những cụm từ ghép hay những từ hay đi với nhau nhé. Vì bài yêu cầu bạn phải hiểu nghĩa của câu mới làm được nên trong quá trình học từ mới, bạn hãy đặt câu cho từ đó thì sẽ dễ nhớ và nhớ từ lâu hơn đó.

- Ngoài ra, bạn cần lưu ý một vài từ vựng đi theo cụm như 電話をかけます (gọi điện thoại)、会社をやめます(nghỉ việc)、役に立ちます(giúp ích) … để gặp trong bài thi không bị phân vân khi không biết chọn đáp án nào.

Ở N4, các bạn nên lưu ý đến nghĩa và trợ từ đi kèm ở trước và sau ô trống để phán đoán. Các bạn cũng nên nhớ những cụm từ mang ý nghĩa cố định nữa nhé.

2.5. Kinh nghiệm làm bài thi JLPT Từ vựng - Mondai 5:

 

Dạng bài này yêu cầu bạn tìm câu có nghĩa giống với câu ở đề bài. Đây được coi là bài khó nhất cũng như nhiều điểm nhất của phần 「文字・語彙」nên bạn cần dành nhiều thời gian để làm hơn: 5 câu – 4 phút.

- Một điểm khá “nguy hiểm” của bài này là nếu không hiểu được câu của đề bài thì rất khó để bạn tìm ra được đáp án đúng. Hãy thực sự tập trung đọc kỹ câu gạch chân nhé.

Dạng bài của N4 N5 hơi khác chút so với N3, N2, N1:

- Vì là dạng bài chọn câu có cùng nghĩa với câu cho trước nên bạn cần chú ý một vài cách diễn đạt khác nhau mà có cùng ý nghĩa như cách nói trực tiếp - gián tiếp, mẫu câu với 「あげます、もらいます、くれます」,… Hay chú ý đến các từ, cụm từ khác nhau mà diễn đạt cùng một ý nghĩa.

 

Đối với N3, N2, N1:

Ở dạng bài tìm từ đồng nghĩa này, bạn lưu ý các từ vốn đồng nghĩa với nhau để khi nhìn thấy từ gạch chân là chọn ngay được đáp án không cần đọc cả câu (điều này bạn phải ghi nhớ trong quá trình học từ mới, nếu bạn học từ vựng trong giáo trình Mimikara oboeru Goi N3 sẽ có đầy đủ từ đồng nghĩa, trái nghĩa của mỗi từ). Nhưng với những từ mang nhiều nghĩa (tùy vào từng văn cảnh mà ý nghĩa của từ mang nghĩa khác) bạn cần đọc hiểu nghĩa của cả câu.

 

2.6. Kinh nghiệm làm bài thi JLPT Từ vựng - Mondai 6:

 

Mondai này N5 sẽ không có: dạng bài chọn câu sử dụng đúng nghĩa của từ vựng.

Với nhiều người thì dạng bài này là dạng khó nhất. Ngoài việc phải đọc cả 4 đáp án tương đối dài, thì việc tìm đúng cách sử dụng của từ vựng trong câu cũng yêu cầu bạn phải nắm rất rõ cách dùng của từ trong hoàn cảnh cụ thể. Chỉ nắm được ý nghĩa của từ đôi khi là chưa đủ để có điểm. Đó là chưa kể đến việc nếu không biết được ý nghĩa của từ, thì đến cả việc … đoán mò cũng khá khó.

Vậy nên ở phần này bạn có thể đọc các đáp án và thử tìm từ khác với từ gạch chân, thay thế vào câu văn xem có phù hợp không, nếu có từ khác phù hợp thì đáp án đó có thể là đáp án sai đấy, vì câu đúng khó có thể tìm được từ thay thế. 
 

3. Kinh nghiệm làm bài thi JLPT phần ngữ pháp:

 

Kỹ năng

Mondai

Yêu cầu đề bài

Số lượng câu hỏi
N1 N2 N3 N4 N5

Ngữ pháp

Mondai 1 Tìm ngữ pháp thích hợp trong mạch văn 10 12 13 10 10
Mondai 2 Tạo câu đúng cú pháp 5 5 5 5 5
Mondai 3 Điền từ vào đoạn văn 5 5 5 5 5

(Cấu trúc đề thi JLPT phần Ngữ pháp)

 

3.1. Kinh nghiệm làm bài thi JLPT Ngữ pháp - Mondai1:

 

Mondai 1 thuộc phần「文法」là chọn ngữ pháp phù hợp với nội dung câu văn. Vì đây là dạng bài tập ngữ pháp đơn giản nhất nên hãy giới hạn thời gian làm bài là 8 phút.

 Bạn cần lưu ý một vài điểm khi làm dạng bài này như sau:

Ở trình độ Sơ cấp:

- Đầu tiên bạn hãy tìm và xác định mẫu ngữ pháp được sử dụng trong câu hỏi. Chú ý xem mẫu ngữ pháp đó được kết hợp với các loại từ (danh từ, động từ, tính từ, phó từ…) như thế nào. Với cách làm này, có những câu hỏi bạn không cần đọc và hiểu nghĩa cả câu vẫn có thể chọn được đáp án đúng.

Ví dụ:

私(わたし)はてんぷらを(  )たいです。

1.食(た)べる       2.食(た)べて     3. 食(た)べ        4.食(た)べます

Ta thấy trong câu có 「たい」, nhớ đến cấu trúc Vますたい (muốn ~) và sẽ tìm được luôn đáp án đúng là 3. 食(た)べ  mà không phải đọc hết cả câu.

 

- Một phần đặc biệt quan trong bạn không thể bỏ qua khi học ngữ pháp đó chính là trợ từ. Mondai 1 bạn sẽ gặp từ 3 đến 5 câu hỏi liên quan trực tiếp đến trợ từ. 

>> Xem thêm: Sổ tay trợ từ N5 - N1

Trình độ cao (N3, N2, N1):

Ở các trình độ cao hơn, các mẫu ngữ pháp gần giống nhau sẽ thường xuyên xuất hiện, rất dễ làm cho thí sinh chọn sai nếu không chắc kiến thức. Vậy nên bạn hãy đọc hết cả câu văn, xem nghĩa câu phù hợp là gì. Hơn nữa hãy để ý cả cách chia của động từ, tính từ, danh từ bên cạnh xem liệu ngữ pháp đó có công thức như vậy không.

 

3.2. Kinh nghiệm làm bài thi JLPT Ngữ pháp - Mondai 2:

 

Mondai 2 yêu cầu bạn tạo một câu văn mạch lạc về mặt ý nghĩa và đúng cấu trúc ngữ pháp bằng việc sắp xếp từ trong câu, xác định từ (cụm từ nào) nằm ở vị trí ★. 

Vậy nên, căn cứ quan trọng nhất để bạn sắp xếp đúng thứ tự và chọn được đáp án chính xác chính là tìm ra cấu trúc ngữ pháp được sử dụng. Thông thường, trong mỗi câu sẽ có 1 đến 3 cấu trúc ngữ pháp, các thành phần của cấu trúc có thể ở đáp án hoặc trong câu hỏi.

- Sau khi tìm ra được cấu trúc trong câu và kết hợp suy luận thứ tự trước sau của danh từ, động từ, tính từ, trợ từ,…và ý nghĩa của câu, bạn sẽ có “manh mối” để tìm ra được thứ tự đúng.

Ví dụ: vị trí đầu tiên là を thì sau đó chắn chắn là động từ, hay trước danh từ chỉ có thể là の hay mệnh đề định ngữ… 

- Chú ý vị trí của dấu Sao nhé, vì rất có thể tìm được thứ tự đúng nhưng vì vội vàng, bạn lại khoanh nhầm đáp án đó.

Bài này bạn cần nhiều thời gian hơn để hoàn thành, sẽ mất khoảng 7.5 phút cho 5 câu hỏi.

 

3.3. Kinh nghiệm làm bài thi JLPT Ngữ pháp - Mondai 3:

 Dạng bài điền từ ở Mondai 3 có thể coi là dạng bài khó nhất của Ngữ pháp. Ở dạng bài này, sẽ kiểm tra kiến thức ngữ pháp của bạn dưới dạng bài đọc. Đề bài sẽ đưa ra một bài đọc có 5 chỗ trống, bạn cần chọn đáp án đúng nhất trong 4 đáp án bên dưới điền vào vị trí trống đó để thành một bài đọc hoàn chỉnh.

Một số câu có thể dựa ngay vào cấu trúc ngữ pháp để tìm ra đáp án đúng, nhưng một số câu thì bạn cần thiết phải đọc câu liền trước hoặc liền sau. Nhưng một số câu thì bạn cần thiết phải đọc câu liền trước hoặc liền sau, thậm chí ở N3, N2, bạn cần phải đọc cả đoạn mới tìm được đáp án.


Trên đây là những kinh nghiệm làm bài thi JLPT phần Từ vựng - Ngữ pháp dành cho những bạn đang chuẩn bị bước vào kỳ thi JLPT sắp tới, hy vọng với những chia sẻ vừa rồi sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình luyện thi đề và hãy theo dõi chúng mình ở những bài viết sắp tới về "Cách làm bài thi JLPT phần Đọc hiểu và Nghe hiểu" để bước vào kỳ thi JLPT với kiến thức tốt nhất nhé!

Mọi cố gắng, quyết tâm và cách học đúng đắn sẽ đưa bạn đến kết quả thành công. JLPT Test chúc bạn thi tốt.

Bình luận