Cách làm bài thi JLPT phần Nghe hiểu từ N5 - N1 chi tiết

Ngày đăng: 30/11/2020 - Người đăng: Thúy Phạm

Cách làm bài thi JLPT phần Nghe hiểu chi tiết nhất từ trước đến nay!

 

Bài nghe JLPT thực sự là phần khó nhất với rất nhiều người trong kỳ thi JLPT. Vì vậy JLPT Test sẽ chia sẻ cho các bạn vài mẹo nhỏ để dù bạn "không nghe giỏi lắm" nhưng ít nhất bạn sẽ phát huy hiệu quả nhất những kiến thức của mình để đạt được kết quả tốt nhất!

 

Nội dung

I. Kỹ thuật "đoán" cần thiết trong tất cả các bài nghe:

  1. Kỹ năng đoán ý chính

  2. Kỹ năng đoán nội dung tổng quát

  3. Kỹ năng đoán mò

II. Cách làm các dạng bài Nghe hiểu trong kỳ thi JLPT:

  1. Cách làm các dạng bài Nghe hiểu N4, N5

  2. Cách làm các dạng bài Nghe hiểu N3

  3. Cách làm các dạng bài Nghe hiểu N2, N1

 

Trước khi đến phần nội dung chính của bài, hãy xem trước bố cục câu hỏi của phần Nghe hiểu JLPT trước để hình dung khái quát nhất phần kiến thức này nhé:

Kỹ năng

Mondai

Yêu cầu đề bài

Số lượng câu hỏi
N1 N2 N3 N4 N5

Nghe hiểu

Mondai 1 Nghe các tình huống cụ thể 6 5 6 8 7
Mondai 2 Nghe và lược ra điểm chính 7 6 6 7 6
Mondai 3 Nghe và hiểu nội dung bao quát 6 5 3 - -
Mondai 4 Nhìn hình và lựa chọn đáp án phù hợp - - 4 5 5
Mondai 5 Nghe và trả lời các câu hỏi nhanh 12 12 9 8 6
Mondai 6 Nghe hiểu tổng hợp 4 4 - - -
Tổng 35 32 28 28 24

 

>> Xem thêm: Mẹo làm bài thi JLPT Phần Đọc hiểu

>> Xem thêm: Mẹo làm bài thi JLPT phần Từ vựng - Ngữ pháp

 

I. Kỹ thuật "đoán" cần thiết trong tất cả các bài nghe:

Với những bài nghe hiểu, Mẹo duy nhất cần thiết để nghe điểm cao mà bạn không thể nghe rõ ràng từng từ như “nuốt” từng lời người nói là kỹ năng “đoán”. Các kỹ năng “đoán” cần thiết trong Nghe hiểu:

 

1. Kỹ năng đoán ý chính

Đây là kỹ năng yêu cầu bạn cần nghe được nội dung chính, hay nói cách khác chính là kỹ năng nghe được “keywords” của bài. 

Trước khi nghe, bạn hãy đọc qua yêu cầu đề bài, hoặc nghe hướng dẫn trong file nghe để suy đoán thông tin cần nắm bắt và chủ đề của bài nghe. Trong quá trình nghe, bạn nghe những từ quan trọng (keyword) để dựa vào đó suy ra ý chính của bài nghe. 

Những từ này thường là những từ mang trọng âm, được nhấn mạnh hoặc được nhắc nhiều lần trong bài.

 

Điều đặc biệt lưu ý khi tìm từ khóa chính là chú ý đến những từ liên kết ý (hay còn gọi là Liên từ). Liên từ này sẽ giúp chốt lại, tóm tắt lại hoặc giúp ta biết  được người nói đang dẫn chúng ta đi đến đâu.

Ví dụ như sau từ 「が」là ta hiểu ý vế phủ định với vế trước và thường không nên chọn câu có đoạn này, hay 「だから」thì vế sau sẽ là lý do chính và thường đây chính là đáp án.

 

Xem thêm một vài liên từ thường gặp trong hội thoại:

 

Liên từ thứ tự 

そして: và, với lại

それから:sau đó, từ sau đó

それでは: sau đó, vậy thì

Liên từ ngược ý vế trước:

が: nhưng

でも, しかし, けれど: Nhưng, tuy nhiên

ところが: thậm chí

Liên từ lý do

ですから、だから: do vậy

それで、それだから、そこで: do đó, bởi vậy

そのだめ: vì lý do đó

Liên từ bổ sung ý

それに、そのうえ: ngoài ra còn, hơn thế nữa

また: lại còn

しかも: hơn nữa

Liên từ điều kiện

では: thế là

それでは:  sau đó

それなら: nếu ở trường hợp

そうすると: hễ như thế

Liên từ tóm lại trong tiếng Nhật

つまり: tóm lại

ようするに: chủ yếu là; nói một cách khác

すなわち: có nghĩa là, tức là

Liên từ lựa chọn

あるいは、もしくは: hoặc, hoặc là

または: hoặc; nếu không thì


 

Ví dụ trong bài nghe có hỏi về thông tin “thứ mấy”: 「何曜日」nên hãy để ý kỹ hơn đến những từ liên quan đến các thứ trong tuần và ghi lại chính xác.

 

男の人はスポーツセンターに電話しています。男の人は何曜日のコースに申し込みましたか。

A: はい。にし西濱スポーツセンターです。

B: あのう、水泳教室に申し込みたいんですが。

A: どちらのコースをご希望でしょうか。

B: コース?えーっと、全然泳げないんですが。

A: そうですか。でしたら、初級コースですね。火曜日と土曜日の午前にありますが。

B: 火曜と土曜ですか。...じゃあ、土曜日でお願いします。

A: かしこまりました。では。お名前とご住所からお願いします。

 

2. Kỹ năng đoán thông tin tổng quát:

Việc nghe hiểu toàn cảnh của cuộc hội thoại là hoàn toàn có thể nếu bạn có thể sắp xếp được trình tự các thông tin. Và trình tự thông tin đó được hình thành nên từ những từ chứa nội dung của thông tin, thường những từ chứa nội dung này sẽ là những danh từ, tính từ hoặc động từ. 

Ví dụ như khi nghe đến 「晴れる」、「面白い」、「映画」、「彼」là bạn có thể liên tưởng đến buổi hẹn hò của các cặp đôi ở rạp chiếu phim. 

 

Ví dụ về bài nghe cụ thể, thông qua những từ chứa thông tin như 「優勝」、「いかがですか。 」、「方法」、「チーム」、「練習して」、bạn nghe theo trình tự và có thể nhận ra đây như là buổi phỏng vấn sau trận đấu của đội chiến thắng và anh ấy đang liệt kê lại những lí do dẫn đến chiến thắng tuyệt vời của đội.

 

F:いやあ、すばらしい成績で勝ちましたね。優勝、おめでとうございます。キャプテンとして、いかがですか。

M: ありがとうございます。新しい監督に替わって、新しい方法で練習をしてきましたし、海外から戻っできた選手もすぐにその練習に慣れてよくがんばってくれました。体調の悪い選手もいませんでした。まあ、いい条件がそろったからいい結果が出たと言えるでしょう。でも今回は、何と言っても、先に女の子チームが優勝したので、「俺たちも優勝するぞ。」という強い気持ちをチーム全員が持っていたんです。それが大きいと感じています。

 

男の人は何について話していますか。

 

1.新しい監督がいいこと

2.試合に勝った理由

3.新しい練習方法が良かったこと

4.いいチームの条件  

 

3. Kỹ năng đoán mò

Ví dụ bạn đang đi du lịch ở một đất nước khác mà không biết tiếng của họ, bạn vào nhà hàng và đang muốn thanh toán bằng tiền mặt nhưng có vẻ nhân viên nhà hàng không nhận thẻ và nói một tràng tiếng. Bạn cũng có thể hiểu được là thẻ không dùng thanh toán ở nhà hàng và phải thanh toán bằng tiền mặt.

Nói chung đây là kỹ thuật sử dụng logic từ những từ gợi ý hoặc từ tình huống đã biết trước để suy ra những gì chúng ta nghe. Tương tự, bạn cũng có thể đoán mò được nội dung chính hoặc đoán mò được quan hệ của họ trong cuộc hội thoại để suy luận như ví dụ đơn giản dưới đây:

 

A: あなたのお母さんの誕生日、もうすぐだけど、どうする?

B: 花でもあげようか。

A: だめよ、去年と同じじゃ。今年は60歳の誕生日だから、何か特別なことをしましょうよ。

B: うーん。時計でもあげる?

A: それより、みんなで 食事に 行くのはどう?

B: いいね。お母さんも 喜ぶと思う。

A: じゃあ、新しいくできたホテルに いいお店が あったから、そこが いいな。

B:わかった。

 

Với những từ rất dễ nghe ra như「お母さん」、「誕生日」、bạn cũng có thể đoán ra đại khái là sinh nhật của người mẹ. Bằng những từ gợi ý từ ngữ cảnh và kinh nghiệm hàng ngày, bạn có thể đoán qua được hai người đang nói về vấn đề gì và họ sẽ làm gì.

 

II. Cách làm các dạng bài Nghe hiểu trong kỳ thi JLPT:

Mẹo làm bài nghe hiểu thì chỉ có vậy, vấn đề là phải áp dụng được nhuần nhuyễn vào các dạng bài nghe cụ thể của JLPT. Dưới đây là các dạng bài và cách làm của đề nghe JLPT từ N5 đến N1. Trình độ tương ứng thì các bạn có thể đến luôn phần kinh nghiệm này nhé:

 

2.1. Các dạng bài và cách làm bài nghe hiểu JLPT trình độ N4 N5:

Mondai 1 và Mondai 2, chúng ta sẽ được nghe một câu chuyện, bài thuyết trình hay là đoạn hội thoại. Xem tranh và đọc kĩ các đáp án là một việc rất cần thiết. Khi nghe bạn cần tập trung, với những thông tin cần ghi nhớ hãy ghi chú nhanh lại nhé

Ví dụ dạng bài hội thoại (N4)

 

2ばん CD 03

男の人と 女の人が 話して います。

女の人は このあと どう しますか。

F:  あっ。

M: どうしたの。

F: まどの かぎを しめるのを ますれた。

M: しめたよ。

F: ほんと。わたし、せんたくものを ほしたよ。

M: それ、いつ。ぼくが しめた あとから。

F: わからない、もどって見てくる。

女の人は このあと どう しますか。

 

Ví dụ dạng bài nhìn tranh (N5):

1

2

3

4

びょういんの  人が くすりについて 話して います。はじめに 何を しますか。

M: あさごはんの 前に 水を 飲んで ください。それから あさごはんを 食べて ください。食べ終わったら くすりを みっつ 飲んでください。

はじめに 何を しますか。


 

Mondai 3 sẽ yêu cầu chúng ta suy nghĩ xem người trong tranh, được chỉ mũi tên sẽ nói như thế nào thì tốt. Trước khi nghe, hãy xem kĩ tranh để dự đoán một số từ vựng có thể xuất hiện, dự đoán một số đáp án có thể có. Điều này giúp bạn cực kì chủ động khi làm bài.

 

Ví dụ N4:

 

3ばん CD 21

お店の 人に たのみます。何と 言いますか。

1.     それを 見て ください。

2.     それを 見せて ください。

3.     それを 見ても いいです。


 

Ví dụ N5:

 

 

1ばん CD 17

プレゼントを、もらいました。何と いいますか。

1 ありがとう。

2 ごめんなさい。

3 しつれいします。

.

 

Mondai 4, cũng là mondai cuối cùng, có thể bạn đã rất mệt khi đến phần này. Tuy vậy, sự tập trung lại đặc biệt quan trọng trong dạng bài tập này, vì chỉ cần không để ý câu hội thoại đầu tiên, thì việc nghe các đáp án sẽ không còn ý nghĩa nữa.

Dạng bài này sẽ có 8 câu, bạn sẽ nghe và phải tìm đáp án thích hợp trong 3 phương án để đáp lại một câu nói nào đó. Với dạng câu hỏi này cần bạn phải phản xạ nhanh, lựa chọn ngay câu trả lời để chuyển sang câu sau vì khoảng cách thời gian giữa các câu khá ngắn. Bạn cần chú ý âm điệu của câu, kính ngữ… và kiến thức dạng bài này rất đa dạng, thường dùng nhiều trong hội thoại hàng ngày.

 Hãy nhớ thật kĩ, tập trung tất cả năng lượng còn lại của bạn để lắng tai nghe mondai 4 này nhé!

 

Ví dụ dạng bài mondai 4 (N5):

 

2ばん CD 24

F:しつれいですが、いま、おいくつですか。

M:1 はたちです。

  2 はつかです。

  3 はちにんです。


 

Ví dụ dạng bài mondai 4 (N4):

 

 

4ばん CD 28

F : 今、ちょっと 母の ぐあいが 悪いんです。

M: 1 どうして しんぱいしますか。

   2 お母さんに よろしく。

   3 それは いけませんね。


 

2.2. Các dạng bài và cách làm bài nghe hiểu JLPT trình độ N3:

 

Mondai 1 phần nghe thường các câu hỏi sẽ xoay quanh việc hỏi xem người con trai hoặc con gái sẽ làm gì ngay sau đây hoặc chọn tranh phù hợp. Lưu ý, bài nghe này sau khi đọc câu hỏi sẽ không có thời gian cho bạn đọc cả 4 đáp án, nên ngay khi bước vào phần thi nghe và khi bài nghe ví dụ được bật, bạn hãy tranh thủ đọc hết một lượt các phương án của cả 6 câu đi nhé. Khi nghe, hãy chú ý ghi lại xem nhân vật nào là người được hỏi (là A hay B) , memo nhanh lại câu hỏi cũng là lựa chọn sáng suốt. Thêm vào đó hãy cố gắng nghe và nắm bắt được mạch nói chuyện và keywords của bài, chú ý đến các từ: まず、このあと. Còn với những câu có tranh thì bạn nên quan sát kỹ và tìm trước ra điểm khác nhau giữa các bức tranh nhé.

 

Ví dụ:

 

1

 

2

3

4

 

 

3 番(ばん) CD 04

男の人と女の人がスポーツセンターのチラシを見ながら話をしています。

女の人が始めるスポーツは何ですか。

女:健康のためにテニス、始めようと思うんだけど。

男:今からじゃむずかしいんじゃないかな。テニスは思ったより運動量が多いから。

女:そうなの? じゃあ、これはどうかな?

男:ゴルフ? ゴルフはおもしろいよ。最近女性も多いしね。あっ、でも、けっこうお金かかるよ。ゴルフ用品、買ったり。。。

女:そうか。あまりお金がかかるのはねえ。

男:じゃ、ジョギングはどう?靴さえあれば、だれにでもできるし。

女:そうね。でも、続きそうもないなあ。これ、どうかな? 水着もあるし。

男:いいんじゃない? 健康にいいっていうし、泳ぐのは。

女:じゃあ、決めた。


 

mondai 2 câu hỏi sẽ đa dạng hơn (ai, ở đâu, khi nào, tại sao, cái gì, phương pháp cách thức) chứ không dừng lại ở câu hỏi như mondai 1. Sau khi đọc câu hỏi bạn sẽ có một khoảng thời gian để đọc các đáp án nên hãy tận dụng và đọc thật nhanh nhé. Tương tự như mondai 1, cũng hãy memo thật nhanh câu hỏi và đối tượng được hỏi là ai, ghi chép keywords để chọn đáp án nha. Với việc memo, không chỉ với dạng bài này mà với tất cả các bài, bạn hãy memo theo ý mình, kể cả tiếng Việt hay tiếng Nhật hay cả bằng các kí hiệu chỉ cần bạn hiểu là được.

Ví dụ:

 

2番 CD 10

1       夜は何もする気が しないし、ねむいから

2       夜よりゆっくり 考えられるから

3       朝のほうが 勉強が 進むから  

4       朝早く起きるのが 好きだから

 

男の人と女の人が勉強する時間について話しています。

女の人が朝のほうがいいと言っているのはどうしてですか。

 

女:加藤君は、勉強は朝するの? それとも、夜?

男:ぼくは夜型。朝は眠くて、何もする気がしないよ。大木さんは?

女:ちょっと前までは夜型。今は朝型かな。

男:えっ、朝型? 若い人はみんな夜型だと思ってた。朝型って老人みたいだね。

女:失礼ね。でも、実は私もちょっと前までそう思っていたんだけどね。

男:どうして朝になったの?

女:朝のほうが勉強が進むって本に書いてあったの。それで、ちょっとやってみたら。本当に苦手だった数学もどんどんできて。

男:本当~?

女:最初は夜のほうがゆっくり考えられたり、落ち着いていいと思っていたんだけどね。加藤君も一度やってみるといいわよ。

男:うん。早く起きられたらね。

女の人が朝のほうがいいと言っているのはどうしてですか。

 

Mondai 3 bạn phải nghe cả thông tin bài nghe cũng như đáp án mà không có bất cứ gợi ý nào. Phần này bài nghe diễn ra rất nhanh, không có nhiều khoảng trống giữa các câu nên hãy tập trung cao độ nhé. Khả năng memo ở phần này thực sự quan trọng. Bạn phải ghi thật nhanh câu hỏi, ghi chép tối đa những gì bạn nghe thấy và cố gắng memo sao cho có thể hiểu được ý nghĩa của cả bài để suy luận các bạn nha. Một điều cũng vô cùng quan trọng nữa đó là phải memo được cả 4 đáp án để còn chọn các bạn nha.

Ví dụ:

1番 CD 16

男の人が学校の事務所に来て、話しています。

男 : あの、奨学金の申込書をなくしてしまったんですが。

女 : じゃあ、こちらに氏名とクラスを書いてください。

男 :すみません。何か書くもの、お借りできますか。

女 : はい、ボールペン。こちらが申込書です。

男 : ありがとうございます。

女 : 申込書は来週月曜日までに持って来てください。

男 : はい、わかりました。

女 : あっ、担任の先生の判も忘れないでくださいね。

男 : はい。ありがとうございます。

 

男の人は学校の事務所に何をしに来ましたか。

1.   奨学金の申込書を持って来た

2.   担任の判を持って来た

3.   奨学金の申込書をもらいに来た

4.   奨学金の申込書の書き方法を聞きに来た


 

Mondai 4 là câu hỏi tình huống, bạn sẽ nhìn tranh và dựa vào tình huống trong bài nghe để phán đoán xem người được chỉ mũi tên sẽ phải nói cái gì. Phần này thì bạn không cần phải memo nhiều vì nhìn tranh cũng có thể hiểu được phần nào tình huống rồi. Chỉ cần memo câu trả lời thôi các bạn nha, nhưng phải chú ý đến cách dùng từ (như kính ngữ...) nữa đấy.

 

 

 

ほかの会社の人から田中部長に電話がかかってきましたが、部長はいません。何といいますか。

1.   田中はただいま外出されております。

2.   田中部長はただいま外出なさっています。

3.   田中はただいま外出しております。

 

Mondai 5 là dạng bài bạn sẽ nghe và phải tìm đáp án thích hợp trong 3 phương án để đáp lại một câu nói nào đó. Với dạng câu hỏi này cần bạn phải phản xạ nhanh, lựa chọn ngay câu trả lời để chuyển sang câu sau vì khoảng cách thời gian giữa các câu khá ngắn. Với dạng bài này bạn chỉ cần memo đáp án thôi hoặc không cần memo cũng được vì câu không hề dài. Lưu ý bạn cần chú ý âm điệu của câu, kính ngữ… và kiến thức dạng bài này rất đa dạng, thường dùng nhiều trong hội thoại hàng ngày.

Ví dụ:

 

1番 CD 25

男 :そのセーター、春らしい色ですね。

女 :

1.ありがとう。バーゲンで買ったんですよ。

2.春はサクラの色がきれいですね。

3.どんな色が好きですか。

 

2.3. Các dạng bài và cách làm bài nghe hiểu JLPT trình độ N2, N1:

Dạng bài đầu tiên bạn sẽ phải nghe 1 đoạn hội thoại và chọn 1 trong 4 phương án. Trước khi vào bài nghe, sẽ có tình huống giao tiếp và câu hỏi. Câu hỏi ở đây thường là “ nhân vật A sẽ làm gì tiếp theo?” “nhân vật A phải làm gì tiếp theo?”. Câu hỏi này cũng sẽ được lặp lại một lần nữa khi đoạn hội thoại kết thúc. Lưu ý, bài nghe này sau khi đọc câu hỏi sẽ không có thời gian cho bạn đọc cả 4 đáp án, nên ngay khi bước vào phần thi nghe và khi bài nghe ví dụ được bật, bạn hãy tranh thủ đọc hết một lượt các phương án của cả 5 câu đi nhé. Khi nghe, hãy chú ý ghi lại xem nhân vật nào là người được hỏi (là A hay B) , memo nhanh lại câu hỏi cũng là lựa chọn sáng suốt. Thêm vào đó hãy có gắng nghe và nắm bắt được mạch nói chuyện và keywords của bài, hãy ghi những từ bạn nghĩ là quan trọng chứ đừng cố gắng ghi chép tất cả, điều đó làm bạn không tập trung được và bỏ trôi bài đi đó.

Ví dụ:

 

 

 

1           ア

2           イ

3           ウ

4           エ

 

 

 

1番(ばん) CD 02

二人が仕事のことについて話しています。女の人が最初にするのは何ですか。

女:お茶にしようと思ったんですけど、お忙しそうですね。お手伝いしましょうか。

男:頼むよ!手が回らなくて、困ってたんだよ。助かったー。

女:何をすればいいですか。

男:これは会議用の資料なので30部コピーして。この手書きの文はパソコンで打ち直して。この封筒はA社に届けるように手配して。

女:コピーに、打ち直しに、宅配便……と。で、いちばん 急ぐのは?

男:なんか、のどが渇いちゃって…。こっちを先にお願い。

女:はい、はい。

女の人が最初にするのは何ですか。

 

Mondai 2 với dạng bài thứ 2 mình cũng nghe 1 đoạn hội thoại để chọn đáp án. Trước khi vào bài nghe cũng sẽ có tình huống hội thoại và câu hỏi, câu hỏi cũng sẽ được lặp lại một lần nữa khi bài hội thoại kết thúc. Tuy nhiên, câu hỏi ở bài 2 sẽ đa dạng hơn, ví dụ “Tại sao….” , “Điều mà nhân vật A muốn là gì?”, “Giá tiền là bao nhiêu?”….chứ không dừng lại ở câu hỏi như phần 1. Sau khi đọc câu hỏi bạn sẽ có một khoảng thời gian để đọc các đáp án nên hãy tận dụng và đọc thật nhanh nhé. Tương tự như bài 1, cũng hãy memo thật nhanh câu hỏi và đối tượng được hỏi là ai, ghi chép keywords để chọn đáp án nha. Với việc memo, không chỉ với dạng bài này mà với tất cả các bài, bạn hãy memo theo ý mình, kể cả tiếng Việt hay tiếng Nhật hay cả bằng các kí hiệu chỉ cần bạn hiểu là được nha. 

Ví dụ:

 

1           二人で行き

2           佐藤さんを誘って三人で行く

3           機会があったら、行く

4           行かない

男の人と女の人が、店の割引券について話しています。二人はどうすることにしましたか。

女:駅まで2000円の割引券、もらっちゃった。

男:どこの?

女:ほら、駅ビルにある「りんりん」。行こうよ。

男:いいけど、これ、二人で行っても2000円の割引にはならないよ。

女:えっ? そうなの?

男:ほら、ここ。

女:ホントだ!4人以上の宴会の場合だって。お一人様1000円以上って、最低でも4000円じゃない~。二人だと500円の割引か。なんだ。喜んで損した。佐藤さんでも誘って行く?3人なら1000円割引だけど。

男:佐藤さん、今日から旅行だって言ってたよ。ま、チャンスがあったら使えばいいさ。

二人はどうすることにしましたか。

 

Mondai 3 là bài không hề có 4 phương án để mình lựa chọn, mà phần này thực sự mình đều phải nghe từ câu hỏi cho đến 4 phương án.  Ngoài ra, đây không phải là nghe hội thoại (giữa 2 hoặc nhiều người), mà là nghe một người nói chuyện. Phần này bài nghe diễn ra rất nhanh, không có nhiều khoảng trống giữa các câu nên hãy tập trung cao độ nhé. Khả năng memo ở phần này thực sự quan trọng. Bạn phải ghi thật nhanh câu hỏi, ghi chép tối đa những gì bạn nghe thấy trong bài nói chuyện và ghi cả 4 phương án nữa. Đương nhiên đừng dại gì mà chúng ta ghi nhiều thành câu hoàn chỉnh, bởi bạn không thể đủ thời gian để làm vây đâu và bài nghe sẽ trôi đi mất đó. 

Ví dụ:

 

テレビでアナウンサーが、果物の「バナナ」について話しています。

男:実際に試してみた方もいらっしゃるのではないかと思いますが、昨年の秋、朝食にバナナだけを食べてやせる方法がテレビで紹介されましたね。それ以来、売れ行きがとてもよかったバナナなんですが、ここに来て急に売り上げが落ち始めているんです。バナナは水分が少なく甘みが強いため、気温が上がる夏は、スイカなどに人気が集まり、例年あまり売れ行きがよくありません。今ちょうど1年でいちばん暑い時期ということもあるのですが、輸入量を増やしてしまった業者が多く、供給が過剰になっている状態なんです。そんなわけで今、売れ行きが鈍っているんですね。

 

アナウンサーは、バナナの何について話していますか。

1 売れなくなっている理由

2 売れるようになったきっかけ

3 おいしさの特徴

4 食べてやせる方法


 

Dạng bài ở Mondai 4 sẽ có 12 câu, bạn nghe và phải tìm đáp án thích hợp trong 3 phương án để đáp lại câu nói đó. Với dạng bài này mình nghĩ bạn nên memo câu nói ban đầu, còn 3 phương án trả lời có thể ghi hoặc không. Bạn hãy nghe 3 phương án và phân tích luôn từng phương án, loại đáp án bạn thấy không hợp, còn nếu thấy nó có vẻ đúng thì chọn luôn nha. 

Ví dụ:

 

1番(ばん)  CD 21

 

女:ちょっと、この大きい箱、運ぶの手伝って。

男:

1   いいよ、こっちを持てばいいかな?

2   いいよ、箱に入れるんだね。

3   いいよ、ここを押さえるね。

 

Mondai cuối cùng là một mondai khá khó và dài, hơn nữa còn là bài cuối rồi nên cũng hơi nản, nhưng hãy cố gắng nhé. Bài 1 và 2 trong mondai này, bạn sẽ được nghe một đoạn hội thoại và 4 phương án để chọn, khá giống dạng bài ở mondai 3. Tuy nhiên, điểm khó ở đây đó là việc không chỉ dừng lại ở 2 nhân vật nói chuyện qua lại, mà sẽ có thể sẽ có đến 3 nhân vật cùng nói chuyện và bạn phải nghe và nắm bắt được.

Sang bài 3, đoạn hội thoại sẽ dài hơn, bạn chỉ được nghe 1 lần và phải trả lời cho cả 2 câu hỏi, nên mức độ ghi chép và ghi nhớ phải phát huy tối đa. Câu hỏi ở đây sẽ chỉ thay đổi chủ thể, 4 phương án sẽ giống nhau, nên hãy đọc trước câu hỏi, phương án và memo lại những chỗ trong bài xuất hiện các phương án này để chọn đáp án chính xác nhé.  

Ví dụ:

1番  CD 34

3人が人とペットの病気について話しています。

男1:最近、ズーノーシスが問題になってるんだって。

男2 :あー、オレもその記事読んだよ。ペットの病気が人にうつるって話だよね。病気は口からうつるから、なめられたりしたらすぐ洗え、って書いてあったね。

女:ええっ、そうなの?

男1:そうなんだって。あ一、そういえば、君、確か、犬、飼ってたよね。

女:うん。

男1:食器も絶対、いっしょに使っちゃだめなんだって。

女:えっ? いけないの?

男1:動物って、皿、なめるじゃない。それで、病気がうつることがあるんだよ。いっしょに寝るとさ、なめられてもそのままにしちゃうでしょ。よくないらしいよ。ところで、予防注射はちゃんとしてるよね?

女:も、もちろんよ。…食器も別だし。これは問題ないな。でも、なめられても、あんまり気にしてなかった。そうだ!お父さんに、いっしょに寝ないように言わなくちゃ。

Khi làm bài thi thực sự, bạn cần chú ý đến nội dung bài, cố gắng đọc kỹ câu hỏi, tranh và tập trung đừng để "tâm hồn treo ngược cành cây". Với những câu hỏi không kịp thời gian làm, hãy vận dụng kỹ năng "đoán" và đừng quá tập trung làm một câu mà bạn nghĩ là "cố thêm một chút nữa sẽ ra" nếu không muốn mất thông tin ở câu nghe tiếp theo. Hy vọng với những chia sẻ vừa rồi từ JLPT Test, các bạn có thể hoàn thiện bài thi nghe sắp tới với kết quả tốt nhất.

Chúc các bạn thi tốt!

 

Bình luận